CÔNG TY HỢP ĐIỂM - ĐẠI DIỆN TUYỂN SINH DUY NHẤT CỦA NUS TẠI VIỆT NAM TỪ NĂM 2000 - VIETNAM CENTREPOINT - EXCLUSIVE REPRESENTATIVE OFFICE OF NUS - OFFICE OF ADMISSIONS SINCE 2000
Sơ đồ tuyển sinh
Thông tin tuyển sinh
Đơn Online
Hướng dẫn điền đơn Online










Các ngành Cử nhân dự tuyển
Hướng dẫn ôn thi cho HS lớp 12


Lời chào của tân sinh viên 2018



Useful NUS web links
International high school
Các ngành cao học
Vay tiền học phí cao học



Đăng ký

Vài nhận xét về MÔN LÝ TRONG ĐỀ THI NUS

Qua một vài đề thi mẫu được phổ biến công khai, có thể nhận thấy những điều sau đây:

I. Hình thức:

Thời gian làm bài 120 phút. Gồm hai phần:  20 câu trắc nghiệm  5 câu tự luận

II. Mục tiêu kiểm tra: 

Thông hiểu kiến thức đã được học  Giải thích và vận dụng được kiến thức vào thực tế

III. Nội dung:

Chương trình gồm toàn bộ các kiến thức vật lý: cơ, nhiệt, điện, quang, dao động, sóng, giao thoa, nhiễu xạ, điện từ, quang điện, phóng xạ, hạt nhân,...

20 câu trắc nghiệm dùng để:

  • Kiểm tra kiến thức đã học. Cụ thể là định nghĩa, khái niệm, định luật, định lý, được đặt xen vào các dấu hiệu, các phát biểu khác bắt buộc thí sinh phải phán đoán và nhận ra.
  • Kiểm tra sự hiểu của thí sinh về định nghĩa, khái niệm, định lý, định luật qua việc giải thích hiện tượng, vận dụng được vào từng tình huống cụ thể.

Thí dụ:

1. When electricity conduction is compared with heat conduction, the electrical analogue of rate of flow of heat is

A. drift velocity of the charge carriers

B. power dissipated

C. electrical conductivity

D. electric current

E. potential gradient

2. Photon is the name given to

A. an electron emitted from a metal surface by the action of light

B. a unit of energy

C. a positively charged atomic article

D. an electron emitted from a metal surface by the action of heat

E. a quantum of electro-mag-netic radiation. 

5 câu hỏi tự luận chủ yếu kiểm tra khả năng vận dụng, liên hệ các kiến thức đã học của thí sinh vào việc giải quyết các sự việc, vận động trong thực tế.

IV. Học như thế nào? 

  • Học thật kỹ và hiểu thật kỹ định nghĩa, khái niệm, định luật, định lý. 
  • Xem xét cẩn thận các điều kiện mà các định luật, định lý được hình thành. 
  • Làm đầy đủ các bài tập nhỏ để kiểm tra mức độ thông hiểu. 
  • Đọc kỹ đầu bài để phát hiện ra sự khác biệt về các điều kiện trong đề bài với các điều kiện được xây dựng trong các định luật, định lý.
  • Một bài toán chính là các mối liên hệ giữa các định luật, định lý. Giữa các bài tập nhỏ, do đó điều quan trọng là phát hiện ra các mối liên hệ này. 
  • Phải hiểu được sự tương đồng giữa các ngôn từ dùng để chỉ cùng một sự vật, sự kiện.  Làm nhiều bài tập và trình bày rõ ràng.

 

A. drift velocity of the charge carriers

B. power dissipated

C. electrical conductivity

D. electric current

E. potential gradient

2. Photon is the name given to

A. an electron emitted from a metal surface by the action of light

B. a unit of energy

C. a positively charged atomic article

D. an electron emitted from a metal surface by the action of heat

E. a quantum of electro-mag-netic radiation. 

5 câu hỏi tự luận chủ yếu kiểm tra khả năng vận dụng, liên hệ các kiến thức đã học của thí sinh vào việc giải quyết các sự việc, vận động trong thực tế.

IV. Học như thế nào? 

  • Học thật kỹ và hiểu thật kỹ định nghĩa, khái niệm, định luật, định lý. 
  • Xem xét cẩn thận các điều kiện mà các định luật, định lý được hình thành. 
  • Làm đầy đủ các bài tập nhỏ để kiểm tra mức độ thông hiểu. 
  • Đọc kỹ đầu bài để phát hiện ra sự khác biệt về các điều kiện trong đề bài với các điều kiện được xây dựng trong các định luật, định lý.
  • Một bài toán chính là các mối liên hệ giữa các định luật, định lý. Giữa các bài tập nhỏ, do đó điều quan trọng là phát hiện ra các mối liên hệ này. 
  • Phải hiểu được sự tương đồng giữa các ngôn từ dùng để chỉ cùng một sự vật, sự kiện.  Làm nhiều bài tập và trình bày rõ ràng.

 

A. drift velocity of the charge carriers

B. power dissipated

C. electrical conductivity

D. electric current

E. potential gradient

2. Photon is the name given to

A. an electron emitted from a metal surface by the action of light

B. a unit of energy

C. a positively charged atomic article

D. an electron emitted from a metal surface by the action of heat

E. a quantum of electro-mag-netic radiation. 

5 câu hỏi tự luận chủ yếu kiểm tra khả năng vận dụng, liên hệ các kiến thức đã học của thí sinh vào việc giải quyết các sự việc, vận động trong thực tế.

IV. Học như thế nào? 

  • Học thật kỹ và hiểu thật kỹ định nghĩa, khái niệm, định luật, định lý. 
  • Xem xét cẩn thận các điều kiện mà các định luật, định lý được hình thành. 
  • Làm đầy đủ các bài tập nhỏ để kiểm tra mức độ thông hiểu. 
  • Đọc kỹ đầu bài để phát hiện ra sự khác biệt về các điều kiện trong đề bài với các điều kiện được xây dựng trong các định luật, định lý.
  • Một bài toán chính là các mối liên hệ giữa các định luật, định lý. Giữa các bài tập nhỏ, do đó điều quan trọng là phát hiện ra các mối liên hệ này. 
  • Phải hiểu được sự tương đồng giữa các ngôn từ dùng để chỉ cùng một sự vật, sự kiện.  Làm nhiều bài tập và trình bày rõ ràng.

 

A. drift velocity of the charge carriers

B. power dissipated

C. electrical conductivity

D. electric current

E. potential gradient

2. Photon is the name given to

A. an electron emitted from a metal surface by the action of light

B. a unit of energy

C. a positively charged atomic article

D. an electron emitted from a metal surface by the action of heat

E. a quantum of electro-mag-netic radiation. 

5 câu hỏi tự luận chủ yếu kiểm tra khả năng vận dụng, liên hệ các kiến thức đã học của thí sinh vào việc giải quyết các sự việc, vận động trong thực tế.

IV. Học như thế nào? 

  • Học thật kỹ và hiểu thật kỹ định nghĩa, khái niệm, định luật, định lý. 
  • Xem xét cẩn thận các điều kiện mà các định luật, định lý được hình thành. 
  • Làm đầy đủ các bài tập nhỏ để kiểm tra mức độ thông hiểu. 
  • Đọc kỹ đầu bài để phát hiện ra sự khác biệt về các điều kiện trong đề bài với các điều kiện được xây dựng trong các định luật, định lý.
  • Một bài toán chính là các mối liên hệ giữa các định luật, định lý. Giữa các bài tập nhỏ, do đó điều quan trọng là phát hiện ra các mối liên hệ này. 
  • Phải hiểu được sự tương đồng giữa các ngôn từ dùng để chỉ cùng một sự vật, sự kiện.  Làm nhiều bài tập và trình bày rõ ràng.

Chia sẻ


* Lưu ý: Thông tin và hình ảnh về Tuyển sinh NUS tại Việt Nam là thông tin được giữ bản quyền của Công ty Hợp Điểm - Đại diện chính thức của Ban Tuyển sinh NUS tại Việt Nam.

Nếu muốn đăng tải lại các thông tin và hình ảnh nói trên, người và tổ chức sử dụng phải có văn bản xin phép và được Công ty Hợp Điểm chấp thuận.
---------------------------------

Các tin khác

   VIỆN ĐẠI HỌC NUS
   TỔNG HỘI SV NUS
   HỢP ĐIỂM - ĐẠI DIỆN
         TUYỂN SINH NUS
 
   GROUP THÍCH NUS
   DU HỌC HỢP ĐIỂM
17 trường thành viên









 
web page hit counterstats of nus
     

 
Cơ sở 1: Cty Hợp Điểm
& trường Anh văn Sài Gòn Hợp Điểm

 192 Lý Thái Tổ, Q.3
 Tel: +84 28 38337747 - 08 38337748
 Fax: + 84 28 38354518


Cơ sở 2: Cty Hợp Điểm
& trường Anh văn Sài Gòn Hợp Điểm

 
27 Lê Quý Đôn - Q.3
 Tel:  +84 28 39304930
 Fax: +84 28 3930 4978


  Văn phòng Cty Hợp Điểm tại Hà Nội

 Tầng 4 Tòa nhà NH Đông Á

 98 Hai Bà Trưng, Q. Hoàn Kiếm
 Tel: +84 24 3623 1665

 Fax: + 84 24 3623 1667